Ngan

In: Business and Management

Submitted By kimvicky6611
Words 2399
Pages 10
Lesson 3: Over the phone Bài 3: Nói chuyện qua điện thoại
Trần Hạnh và toàn Ban Tiếng Việt Đài Úc Châu xin thân chào bạn. Mời bạn theo dõi loạt bài „Tiếng Anh Thương mại‟ do Sở Giáo dục Đa Văn hóa dành cho Người Lớn ở Melbourne gọi tắt là AMES biên soạn tại thành phố Melbourne, Úc Châu. Qua loạt bài gồm 26 bài học này, chúng tôi sẽ mời bạn đến thăm một cơ sở thương mại Phương Tây làm ăn phát đạt để bạn có dịp giao tiếp với những người nói Tiếng Anh. Mỗi bài đối thoại đề cập đến một phạm vi giao tiếp quan trọng trong doanh nghiệp. Xin bạn đừng lo lắng nếu không hiểu bài vào lúc đầu. Phần lớn đọan hội thoại sẽ được lập lại, giải thích và thực tập ngay trong bài này hay trong những bài sau. Lâu lâu chúng tôi sẽ lập lại toàn bộ đoạn hội thoại… và bạn hẳn sẽ ngạc nhiên không ít khi thấy mình chẳng những có thể hiểu được rất nhìều mà còn nói được nhiều câu tương tự đến như thế.

Lesson Three: Over the phone Bài 3: Nói chuyện qua điện thoại Trong bài học hôm nay, bạn sẽ tìm hiểu xem bạn phải nói làm sao khi cần gặp một người qua điện thoại cũng như khi để lại lời nhắn. Bạn cũng sẽ biết cách đề nghị người kia chờ điện thoại hay gọi lại sau cũng như biết phải chuẩn bị thế nào trước khi gọi điện thoại. Ngoài ra bạn cũng sẽ học cách yêu cầu người đối thoại nói lại cho rõ. Và cuối cùng, bạn sẽ biết năm câu nói cấm kỵ khi giao tiếp qua điện thoại về chuyện làm ăn. Nào chúng ta bắt đầu. Edward thuộc Công ty Triển lãm Dazzling đang chuẩn bị màn trưng bày cho Công ty Hale and Hearty Foods tại Trung tâm Triển lãm. Edward gọi điện thoại cho Harvey để kiểm lại các yêu cầu cần thiết.

Hội thoại 1: Kate: Good afternoon, Hale and Hearty Foods. Kate speaking. Xin chào. Đây là Công ty Hale and Hearty Foods, Kate xin nghe. Edward: Ah yes, could I speak to Harvey Judd please? À vâng, làm ơn cho tôi nói chuyện với Harvey Judd được không? Kate: May I ask who‟s calling? Xin ông vui lòng…...

Similar Documents

Thong Tu Ho Tro Lai Suat

...NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số : 02/2009/TT-NHNN Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2009 THÔNG TƯ Quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất - kinh doanh Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội; Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất - kinh doanh; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất - kinh doanh (dưới đây gọi tắt là hỗ trợ lãi suất) như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất 1. Các tổ chức tín dụng cho vay vốn đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thực hiện việc hỗ trợ lãi suất, bao gồm: Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và Quỹ Tín dụng nhân dân trung ương (dưới đây gọi chung là ngân hàng thương mại). 2. Tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng được hỗ trợ lãi suất...

Words: 5363 - Pages: 22

Marketing Nh

...Marketing Ngân hàng là gì? Marketing ngày nay coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa, nó có ý nghĩa quyết định đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Marketing hiện đại bao gồm tất cả các hoạt động như : tính toán, suy nghĩ ý đồ từ trước khi sản xuất ra cho đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ và cả dịch vụ sau bán hàng. Sự ra đời của Marketing hiện đại nhằm khắc phục những điều trên để quá trình tiêu thụ hàng hóa dễ dàng hơn và đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất trên cơ sở kế thừa thành tựu của Marketing cổ điển.. Nó đã đánh dấu một bước phát triển mới trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Xét về bản chất, ngân hàng cũng giống như các doanh nghiệp kinh doanh khác trên thị trường, hoạt động ngân hàng cũng cần phải có vốn, có mua – bán, có lợi nhuận, … nhưng hoạt động chủ yếu của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ và cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Do đó, “Marketing ngân hàng” là một tiến trình mà trong đó ngân hàng hướng mọi nỗ lực vào việc thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng một cách chủ động, từ đó thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của ngân hàng. Marketing là một triết lý kinh doanh, lấy ý tưởng thỏa mãn nhu cầu và mong muốn khách hàng làm phương châm cho một nỗ lực kinh doanh. Marketing ngân hàng không coi lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và duy nhất, mà cho rằng lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng và là thước đo trình độ marketing của mỗi ngân hàng. Marketing Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực nào Khi nền kinh tế có nhiều thay đổi......

Words: 6956 - Pages: 28

Financial Crisis in Ea-V

...thống tài chính bị áp chế, thâm hụt ngân sách gia tăng và tỷ giá hối đoái cố định. Trong một hệ thống tài chính bị áp chế, lãi suất được kiểm soát ở dưới mức cân bằng để giảm chi phí cho vay. Chính phủ đồng thời duy trì một mức thâm hụt ngân sách lớn, thường được tài trợ bởi vay nước ngoài, hoặc trong điều kiện không thể làm như vậy thì bằng thuế lạm phát hay bằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao áp đặt lên các ngân hàng thương mại. Thâm hụt ngân sách cao, lạm phát gia tăng nhưng tỷ giá hối đoái lại được cố định. Điều đó có nghĩa là chính phủ phải sử dụng dự trữ ngoại tệ để bảo vệ tỷ giá hối đoái. Một cú sốc, ví dụ như tỷ giá ngoại thương thay đổi theo chiều hướng xấu làm tăng thâm hụt cán cân xuất nhập khẩu, có thể dẫn tới một cuộc tấn công mang tính đầu cơ vào đồng nội tệ và làm cạn kiệt dự trữ ngoại hối. Chính phủ lúc đó buộc phải từ bỏ tỷ giá hối đoái cố định và để đồng nội tệ phá giá. Đây là diễn biến điển hình của một cuộc khủng hoảng tiền tệ (currency crisis). Một khía cạnh khác của khủng hoảng tài chính là khủng hoảng ngân hàng (banking crisis). Khi người dân mất niềm tin vào hệ thống ngân hàng, thì họ thường rút tiền một cách ồ ạt. Với lượng dự trữ hạn hẹp, các ngân hàng có thể nhanh chóng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, khủng hoảng theo kiểu rối loạn ngân hàng ở Anh Quốc trong thế kỷ 19 có thể được đề phòng bằng vai trò người cho vay cuối cùng của ngân hàng trung ương. Khủng hoảng trở nên nghiêm trọng hơn khi các ngân hàng đổ vốn cho vay vào các dự......

Words: 7645 - Pages: 31

Okjbkk

...chiếu với sổ quỹ. Đồng thời, đối chiếu số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán với sổ phụ ngân hàng. d) Các câu trên đều đúng. 8.2. Khi thu thập bằng chứng về số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng, kiểm toán viên sẽ không cần xem xét: a) Bảng chỉnh hợp tài khoản Tiền gửi Ngân hàng. b) Sổ phụ ngân hàng tháng 12. c) Thư xác nhận của Ngân hàng. d) Toàn bộ giấy báo Nợ và báo Có của ngân hàng vào tháng 12. 8.3. Gửi thư xin xác nhận của ngân hàng về số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng vào thời điểm khóa sổ là thủ tục kiểm toán nhằm thỏa mãn mục tiêu kiểm toán: a) Hiện hữu và đầy đủ. b) Đầy đủ và quyền sở hữu. c) Hiện hữu và quyền sở hữu. d) Các câu trên đều sai. 8.4.Các thủ tục nào sau đây có thể giúp ngăn ngừa việc lập nhiều phiếu chi tiền mặt cho cùng 1 hóa đơn mua hàng: a) Phiếu chi được lập bởi chính nhân viên có trách nhiệm ký duyệt thanh toán. b) Đánh dấu trên hóa đơn ngay khi ký duyệt. c) Phiếu chi phải được duyệt bởi ít nhất 2 nhân viên có trách nhiệm. d) Chỉ chấp nhận các phiếu chi cho các hóa đơn còn trong hạn thanh toán. 8.5. Khi kiểm kê tiền mặt tồn quỹ, kiểm toán viên cần tiến hành đối với tất cả các quỹ trong cùng một thời gian nhằm ngăn ngừa: a) Sự biển thủ tiền của thủ quỹ. b) Sự thiếu hụt tiền so với sổ sách. c) Sự hoán chuyển tiền từ quỹ này sang quỹ khác. d) Tất cả các câu trên đều đúng. CÂU HỎI ÔN TẬP 8.6. Anh (chị) hãy cho biết các đặc điểm của thư xác nhận ngân hàng về các phương diện: thông tin cần xác nhận, cỡ mẫu......

Words: 635 - Pages: 3

Chien Tranh Tien Te

...CHIẾN TRANH TIỀN TỆ SONG HONGBIN Vũ Hồng Kỳ Vuhongky.273@gmail.com MỤC LỤC Lời giới thiệu Phần 1: Gia tộc Rothschild – Cường quyền duy nhất ở châu Âu 1 3 Phần 2: Cuộc chiến trăm năm giữa ngân hàng Quốc tế và Tổng thống Hoa Kỳ 27 Phần 3: Cục dữ trữ Liên Bang Mỹ: Ngân hàng Trung ương tư hữu Phần 4: Chiến tranh và suy thoái: Mùa bội thu của ngân hàng Quốc tế Phần 5: Chính sách mới của tiền tệ giá rẻ Phần 6: Câu lạc bộ Tinh anh thống trị Thế giới Phần 7: Cuộc chiến tranh cuối cùng của đồng tiền đích thực Phần 8: Chiến tranh tiền tệ - Không tuyên mà chiến Phần 9: Hiểm họa của đồng Đô-la Mỹ và tầm quan trọng của vàng Phần 10: Mưu chuyện lâu dài Phụ lục: Nói về Trung Quốc 59 89 117 143 173 199 237 271 293 LỜI GIỚI THIỆU gay từ nhỏ, chúng ta đã có khái niệm về tiền bạc. Chúng ta hân hoan chờ đón những đồng tiền mừng tuổi mới keng khi năm hết Tết đến. Lớn lên, bước vào con đường mưu sinh, chúng ta mong muốn kiếm được nhiều tiền vì khái niệm tiền bạc nhiều khi gắn liền với sự thành công trong cuộc sống. Tuy nhiên, rất ít người trong chúng ta hiểu được cội nguồn tiền bạc cũng như sự sinh tồn và phát triển của đồng tiền, vì sao những tờ giấy có in hình những con số lại có giá trị đến thế, nhưng cũng với tờ giấy đó, chúng ta gần như không mua được món hàng có giá trị trong giai đoạn khủng hoảng tiền tệ siêu cấp. Phần lớn chúng ta thường nghĩ rằng, sự hiện diện của đồng tiền trong cuộc sống là một lẽ đương nhiên như không khí hay nước vậy. Cho đến khi đọc cuốn sách......

Words: 161412 - Pages: 646

Survey Questionnaire Internet Banking

...tìm ra các yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ Ngân Hàng Điện Tử tại Việt Nam. Bạn có thể dành 5 phút để trả lời tất cả các câu hỏi. Mẫu khảo sát bao gồm ba phần. Vui lòng kiểm tra chắc chắn rằng bạn đã trả lời tất cả các câu hỏi. Tất cả dữ liệu thu được từ nghiên cứu này sẽ được lưu trữ bảo mật. PHẦN A: THÔNG TIN CÁ NHÂN A0 1. Giới tính ( ) Nam ( ) Nữ 2. Tuổi ( ) Khoảng 20 ( ) Khoảng 30 ( ) Khoảng 40 ( ) Nhiều hơn 50 3. Bạn đã sử dụng Ngân Hàng Điện tử bao lâu rồi? ( ) Ít hơn 3 tháng ( ) Từ 3 đến 12 tháng ( ) Hơn 1 năm 4. Ngân hàng bạn sử dụng dịch vụ Ngân Hàng Điện Tử nhiều nhất là? (Vui lòng chỉ chọn một phương án): ------------------------------------------------- ( ) Ngân Hàng ACB ( ) Ngân Hàng Đông Á ( ) VietcomBank PHẦN B: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ Với kinh nghiệm của bạn như một khách hàng sử dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử, vui lòng cung cấp thông tin về chất lượng của các Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử bạn sử dụng. Vui lòng đánh dấu của sự lựa chọn của bạn. Câu hỏi | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | A1 | BẢO MẬT | | | | | | 5 | Ngân hàng không lạm dụng thông tin cá nhân của bạn về Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử | | | | | | 6 | Trang web Ngân Hàng Điện Tử bảo vệ thông tin về hành vi sử......

Words: 1630 - Pages: 7

Ladamilk

...ít nhat phải tính bằng triệu USD BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2012 VÀ NĂM 2011 Mã số | Tài sản |   | 2012 | 2011 | 100 | TÀI SẢN NGẮN HẠN |   | 3191888 | 1996391 | 110 | Tiền và các khoản tương đương tiền |   | 113,527 | 165,895 | 111 | Tiền |   | 113,227 | 156,195 | 112 | Các khoản tương đương tiền |   | 300 | 700 | 120 | Các khoản đầu tư ngắn hạn |   | 654,485 | 306,730 | 121 | Đầu tư ngắn hạn |   | 654,660 | 398,430 | 129 | Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn |   | -175 | -1,700 | 130 | Các khoản phải thu ngắn hạn |   | 689,339 | 511,623 | 131 | Phải thu khách hàng |   | 551,772 | 393,898 | 132 | Trả trước người bán |   | 79,804 | 83,172 | 135 | Các khoản phải thu khác |   | 98,514 | 37,218 | 139 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi |   | -751 | -2,665 | 140 | Hàng tồn kho |   | 1,659,390 | 965,826 | 141 | Hàng tồn kho |   | 1,671,019 | 980,367 | 149 | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho |   | -11,629 | -14,541 | 150 | Tài sản ngắn hạn khác |   | 75,147 | 55,317 | 151 | Chi phí trả trước ngắn hạn |   | 13,943 | 22,673 | 152 | Thuế GTGT được khấu trừ |   | 33,401 | 7,253 | 154 | Thuế và các khoản phải thu nhà nước 7 |   | 23,808 | 24,403 | 158 | Tài sản ngắn hạn khác |   | 3,995 | 988 | 200 | Tài sản dài hạn |   | 2,169,156 | 1,604,142 | 210 | Các khoản phải thu dài hạn |   | 762 | 860 | 218 |......

Words: 2040 - Pages: 9

Business

... Trưởng nhóm: Châu Khả Ngân - Thành viên: 12 nữ + 3nam |1 |Châu Khả Ngân |1993 |Nữ |01234 557 745 |Nhóm trưởng | |2 |Châu Hoài Bảo |1995 |nam |01626 855 650 |bạn Ngân | |3 |Trương Minh Trung |1994 |nam |0977 032 104 |bạn Ngân | |4 |Vương Đức Lộc |1996 |nam |01664 699 530 |bạn Ngân | |5 |Trần Thị Ái |1994 |nữ |01222 984 889 |bạn Ngân | |6 |Phạm Thị Kim An |1991 |nữ |01212 094 030 |bạn Ngân | |7 |Võ Kim Biển |1993 |nữ |01636 624 863 |bạn Ngân | |8 |Nguyễn Thị Huyền Chân |1993 |nữ |0937 825 615 |bạn Ngân | |9 |Hoàng Thị Nguyễn Duyên |1994 |nữ |01658 706 212 |bạn Ngân | |10 |Võ Thị Trúc Giang |1993 |nữ |01643 141 737 |bạn Ngân | |11 |Ngô Thị Kiều...

Words: 1164 - Pages: 5

Dada

... BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT NHTM | Ngân hàng thương mại | NHTMCP | Ngân hàng thương mại cổ phần | SXKD | Sản xuất kinh doanh | DNVVN | Doanh nghiệp vừa và nhỏ | TTQT | Thanh toán quốc tế | DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Thứ tự | Tên bảng, biểu đồ, sơ đồ | Trang | Bảng 2.1 | Tổng hợp nguồn vốn huy động của VPBank –Trung tâm Khách hàng doanh nghiệp Hội sở | 26 | Bảng 2.2 | Hoạt động cho vay qua các năm của Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp Hội Sở | 27 | Bảng 2.3 | Thu dịch vụ tại Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp Hội sở VPBank | 30 | Bảng 2.4 | Kết quả kinh doanh qua các năm của Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp Hội sở | 32 | Bảng 2.5 | Tình hình dư nợ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (2010 – 2012) | 34 | Bảng 2.6 | Tình hình nợ quá hạn đối với DNVVN | 35 | Biểu đồ 1.1 | Tỷ trọng tín dụng DNVVN tại 2 hệ thống ngân hàng Việt Nam khu vực Hà Nội. | 8 | Biểu đồ 2.1 | Tình hình huy động vốn theo đối tượng 2010-2012 | 31 | Biểu đồ 2.2 | Tình hình huy động vốn theo kì hạn 2010-2012 | 33 | Biểu đồ 2.3 | Tình hình dư nợ theo kì hạn 2010-2012 | 35 | Biểu đồ 2.4 | Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng DNVVN 2010-2012 | 37 | Biểu đồ 2.5 | Dư nợ cho vay DNVVN 2010-2012 | 32 | | | | Sơ đồ 2.1 | Cơ cấu tổ chức | 23 | MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3 1.1. Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị......

Words: 16171 - Pages: 65

Cổ PhiếU NgâN HàNg HậU Khung HoảNg

...Cổ phiếu ngân hang trong thời kỳ hậu khủng hoảng và trong giai đoạn thay đổi cơ cấu hiện nay ( rất nhiều ngân hang sát nhập lại với nhau ) ( phương) Sau khi em đọc 1 vài bài báo thì em thấy cổ phiếu về ngân ahangf đang là 1 trong 5 nhóm cổ phiếu có tốc độ tang cao nhất nên em rât muốn tìm hiểu về nhóm cổ phiếu này sau giai đoạn hậu khủng hoảng Xu hướng hồi phục của các chỉ số chứng khoán và các nhóm cổ phiếu đã bắt đầu trở lại từ cuối tháng 02/2009, sau quãng thời gian giảm điểm liên tục vì chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009. Tính từ thời điểm tạo đáy ngày 27/02/2009 khi chỉ số VN-Index đứng ở mức thấp nhất 234.99 điểm, đến thời  điểm hiện tại (31/03/2015) chỉ số VN-Index đạt 551.13 điểm đã tăng mạnh 134.5% với mức tăng bình quân hàng năm 15.3%. Xu hướng tăng điểm diễn ra trong năm 2009, sau đó thị trường giảm trở lại trong các năm 2010 và 2011 nhưng vẫn duy trì ở mức hơn so với vùng đáy được thiết lập ngày 27/02/2009. Sau giai đoạn khó khăn này thì thị trường đã bật tăng mạnh trở lại. Tuy chỉ số VN-Index tăng điểm mạnh nhưng xu hướng hồi phục của các nhóm ngành trên thị trường diễn ra khác nhau, trong đó có 16 ngành tăng điểm và 6 ngành có mức tăng mạnh hơn thị trường. Những ngành hồi phục mạnh nhất Nhóm cổ phiếu ngành Thực phẩm-Đồ uống được dòng tiền đổ vào mạnh nhất trong giai đoạn phục hồi và giúp ngành này có mức tăng trưởng trung bình (CAGR) ấn tượng 47%. Các nhóm cổ phiếu có mức tăng trưởng mạnh tiếp theo là Nông–Lâm–Ngư với 25.4%, SX......

Words: 1126 - Pages: 5

Recruitment in Vpbank

...MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2 LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VPBANK 4 1.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank 4 1.2. Các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tuyển dụng nhân lực tại Khối Khách hàng cá nhân – VPBank 6 1.2.1. Các yếu tố thuộc về tổ chức 6 1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức 6 1.2.1.2. Chính sách tuyển dụng 8 1.2.2. Các yếu tố bên ngoài tổ chức 8 1.2.2.1. Các điều kiện về thị trường lao động 8 1.2.2.2. Sự cạnh tranh của các ngân hàng, doanh nghiệp khác 9 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TUYỂN MỘ TẠI KHỐI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN – NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK 10 2.1. Quy trình, quy chế tuyển dụng 10 2.2. Quy trình tuyển mộ 12 2.2.1. Đề xuất nhu cầu tuyển dụng 12 2.2.2. Thông báo tuyển mộ 13 2.2.3. Tiếp nhận hồ sơ và sàng lọc hồ sơ sơ bộ 15 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TUYỂN MỘ TẠI VPBANK 18 3.1. Phương hướng phát triển của Khối Khách hàng cá nhân 18 3.2. Định hướng tuyển dụng nhân lực tại Khối Khách hàng cá nhân do Phòng Nhân sự tổng hợp phụ trách 19 3.3. Các giải pháp cải tiến hoạt động tuyển mộ nhân lực tại Khối Khách hàng cá nhân VPBank 19 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT |CBNV |Cán bộ nhân viên | |HĐQT ...

Words: 3962 - Pages: 16

Ms. Truc

...Mối quan hệ giữa hoạt động của Ngân hàng thương mại và hoạt động của thị trường chứng khoán Mối quan hệ giữa hoạt động của Ngân hàng thương mại và hoạt động của thị trường chứng khoán Bởi: Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Thị trường chứng khoán là một định chế tài chính bậc cao, là sản phẩm của nền kinh tế thị trường phát triển. Để thị trường chứng khoán có thể hoạt động minh bạch, hiệu quả và an toàn, không thể thiếu được các tổ chức tài chính trung gian trong đó phải kể đến đầu tiên vai trò của ngân hàng thương mại mà đại diện là các công ty chứng khoán thuộc sở hữu của ngân hàng đó. Nhờ các công ty chứng khoán mà các cổ phiếu và trái phiếu được lưu thông tấp nập trên thị trường, qua đó một lượng vốn nhàn rỗi được đưa vào đầu tư cho phát triển kinh tế từ những nguồn vốn lẻ tẻ trong công chúng. Nói đến vai trò của ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán có thể đến các khía cạnh sau: về hàng hoá, về tổ chức trung gian, về thông tin , về sự điều tiết cung cầu và về các đinh chế tài chính trên thị trường. Đó là những yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự phát triển của một thị trường nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng. Thông qua việc phân tích những ảnh hưởng và tác động của ngân hàng thương mại đến các yếu tố trên của thị trường chứng khoán sẽ cho ta thấy được hơn hết vai trò to lớn của ngân hàng thương mại đối với thị trường chứng khoán. Vai trò của Ngân hàng thương mại trong việc tạo hàng hoá cho thị trường chứng khoá Hàng hoá của thị......

Words: 4134 - Pages: 17

Hoc Hanh

...xin mở L/C ở Việt Nam bao gồm: - Luật thương mại Việt Nam 2005. - Pháp luật ngoại hối Việt Nam 2005. - Các luật điều chỉnh Ngân hàng phát hành và người yêu cầu. - UCP 600 2007 ICC, nếu có dẫn chiếu trong L/C. Trước hết, ta thấy cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận. Ở trong trường hợp cụ thể này, bên ngân hàng phát hành nhận được một khoản phí mở L/C và sau đó sẽ thực hiện dịch vụ là mở L/C, kiểm tra bộ chứng từ của người nhập khẩu và thanh toán. Còn bên người nhập khẩu đã thanh toán tiền cho ngân hàng phát hành và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận. Do đó, có thể coi đơn xin mở L/C là hợp đồng kinh tế dịch vụ giữa ngân hàng phát hành và người nhập khẩu. Câu 15: Ngân hàng phát hành sẽ có tối đa 5 ngày làm việc ngân hàng tiếp theo ngày xuất trình để quyết định xem việc xuất trình có phù hợp hay không (điều 14 khoản b UCP 600). Ngày xuất trình phải nằm trong ngày làm việc ngân hàng (điều 33), vì thế việc trung tâm thư tín của ngân hàng phát hành nhận được bộ chứng từ vào lúc 13.30 thứ bẩy không thể tính là thời hạn xuất trình. Ngày bắt đầu tính thời hạn kiểm tra bộ chứng từ phải là thứ hai. Câu 16: Theo UCP 600 người phát hành L/C phải là ngân hàng thương mại (điều 2) Nếu người xuất khẩu nhận được một L/C được phát hành bởi công ty tài chính Hồng Kong thì có thể......

Words: 1580 - Pages: 7

Vietcombank

...nghệ của ngành Ngân hàng ngày càng được nâng cấpvà trang bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Ngân hàng nàocó công nghệ tốt hơn Ngân hàng đó sẽ dành được lợi thế cạnh tranh so với các Ngân hàng khác. Với xu thế hội nhập thế giới, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nhảy vào Việt Nam. Các Ngân hàng nước ngoài có vẫn chiếm nhiều ưu thế hơn các Ngân hàng trongnước về mặt công nghệ do đó để có thể cạnh tranh các Ngân hàng trong nước phải không ngừng cải tiến công nghệ của mình.  Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội cũngnhư thách thức cho các Ngân hàng về chiến lược phát triển và ứng dụng các công nghệ một cách nhanh chóng, hiệu quả. Sự chuyển giao công nghệ và tự động hoá giữa các Ngân hàng tăng dẫn đến sựliên doanh, liên kết giữa các Ngân hàng để bổ sung cho nhau những công nghệ mới. Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ tới hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng. Khi công nghệ càng cao thì càng cho phép Ngân hàng đổimới và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và đặc biệt là pháttriển các sản phẩm dịch vụ mới. Điển hình khi Ỉnternet và Thương mại điện tử pháttriển, nhu cầu sử dụng các dịch vụ trực tuyến ngày càng tăng, vì vậy việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin như chữ ký số, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệthống thanh toán bù trừ điện tử ...để đưa ra các dịch vụ mới như: Hệ thống ATM,Home Banking, Mobile Banking, Internet Banking…sẽ giúp cho các ngân hàng giảm......

Words: 752 - Pages: 4

Sacombank Dong Do

...LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Tín dụng là một hoạt động cơ bản và chủ yếu của ngân hàng. Hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng. Nói đến tín dụng có rất nhiều vấn đề như: cho vay, đầu tư...Có các quá trình thẩm định các dự án để đưa ra quyết định tài trợ. Hoạt động tín dụng đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng nhưng rủi ro tín dụng cũng rất cao, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng của mỗi ngân hàng, rủi ro tín dụng có tác đọng đến không chỉ bản thân ngân hàng mà còn có tác động đến lĩnh vực tài chính tiền tệ từ đó tác động đến nền kinh tế vĩ mô. Chỉ có thể phòng ngừa và hạn chế rủi ro bằng việc làm tốt công tác quản lí rủi ro chứ chưa thể loại trừ rủi ro ra khỏi hoạt động tín dụng. Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài: “Quản lí rủi ro tín dụng tại SACOMBANK chi nhánh Đống Đa ”. Bằng phương pháp so sánh trong phân tích hoạt động tín dụng, em muốn đưa ra để phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng với những rủi ro thường gặp, rút ra được những mặt hạn chế, những nguyên nhân, bài học kinh nghiệm. Để từ đó có biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hiện tại và tương lai. Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần: Chương I: Khái quát về hoạt động ngân hàng và quản lí rủi ro tín dụng ngân hàng Chương II: Thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Sacombank Đống Đa. Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao quản lí ......

Words: 22476 - Pages: 90

Стратегии (Старые Игры) | Elisha Cook Jr. | Good Cop